nam

  1. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Chung Nam Vọng Dư Tuyết

    Chung Nam Vọng Dư Tuyết Nguyên tác: Tổ Vịnh 終 南 望 餘 雪 祖 詠 終 南 陰 嶺 秀 積 雪 浮 雲 端 林 表 明 霽 色 城 中 增 暮 寒 Chung Nam Vọng Dư Tuyết Chung Nam âm lĩnh tú Tích tuyết phù vân đoan Lâm biểu minh tễ sắc Thành trung tăng mộ hàn. Tổ Vịnh --Dich nghia-- (ngắm tuyết...
  2. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Chung Nam biệt nghiệp

    Chung Nam biệt nghiệp Nguyên tác: Vương Duy 五言律詩 王維 終南別業 中歲頗好道, 晚家南山陲。 興來每獨往, 勝事空自知。 行到水窮處, 坐看雲起時。 偶然值林叟, 談笑無還期。 Chung Nam biệt nghiệp Trung tuế phả hiếu đạo Vãn gia Nam sơn thùy Hứng lai mỗi độc vãng Thắng sự không tự tri Hành đáo thủy cùng xứ...
  3. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Chiến thành nam

    Chiến thành nam Nguyên tác: Lý Bạch 戰城南 李白 去年戰,桑乾源﹔   今年戰,蔥河道。   洗兵條支海上波,   放馬天山雪中草。   萬裡長征戰,   三軍盡衰老。      匈奴以殺戮為耕作,   古來唯見白骨黃沙田。   秦家筑城備胡處,   漢家還有烽火然。      烽火然不息,   征戰無已時。   野戰格斗死,      敗馬號鳴向天悲。   烏鳶啄人腸,   銜飛上挂枯樹枝。   士卒涂草莽,  ...
  4. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Chung Nam Sơn

    Chung Nam Sơn Nguyên tác: Vương Duy 終南山 王維 太乙近天都, 連山到海隅. 白雲迴望合, 青靄入看無. 分野中風變, 陰晴眾壑殊. 欲投人處宿, 隔水問樵夫. Chung Nam Sơn Vương Duy Thái ất cận thiên đô, Liên sơn đáo hải ngung. Bạch vân hồi vọng hợp, Thanh ải nhập khan vô. Phân dã trung phong biến...
  5. Thiên Sầu

    Khi đại nạn đến, anh có thể nắm chặt tay em không?

    Chàng trai và cô gái yêu nhau từ thời còn đi học. Cho đến khi hai người đều ra trường và đi làm, tình yêu của họ đã kéo dài được vài năm. Nếu nhìn từ bên ngoài, ai cũng thấy cô gái yêu chàng trai nhiều hơn anh yêu cô ấy rất nhiều. Đúng vậy. Cô yêu anh sâu đậm và thắm thiết. Dường như cô coi...
  6. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Ba Nam chu trung

    Ba Nam chu trung Nguyên tác: Sầm Tham 巴南舟中 岑參 渡口嘆黃昏, 歸人爭渡喧 。 近鐘清野寺, 遠火點江村 。 見雁思鄉倍, 聞猿積淚痕 。 孤舟萬裏夜, 秋月不堪論 。 Ba Nam chu trung Sầm Tham Độ khẩu thán hoàng hôn, Quy nhân tranh độ huyên. Cận chung thanh dã tự, Viễn hoả điểm giang thôn. Kiến nhạn tư...
  7. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Bồng Lai Tam Điện Thị Yến, Phụng Vịnh Chung Nam Sơn

    Bồng Lai Tam Điện Thị Yến, Phụng Vịnh Chung Nam Sơn Nguyên tác: Đỗ Thẩm Ngôn 蓬萊三殿侍宴奉敕詠終南山 杜審言 北斗掛城邊, 南山倚殿前. 雲標金闕迥, 樹杪玉堂懸. 半嶺通佳氣, 中峰繞瑞煙. 小臣持獻壽, 長此戴堯天. Bồng Lai Tam Điện Thị Yến, Phụng Vịnh Chung Nam Sơn Đỗ Thẩm Ngôn Bắc đẩu quải thành biên, Nam sơn ỷ...
  8. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Bách Lâm Tự Nam Vọng

    Bách Lâm Tự Nam Vọng Nguyên tác: Lang Sĩ Nguyên 柏林寺南望 郎士元 溪上遙聞精舍鐘 泊舟微徑度深松 青山霽後雲猶在 畫出東南四五峰 Bách Lâm Tự Nam Vọng Lang Sĩ Nguyên Khê thượng dao văn tinh xá chung Bạc chu vi kính độ thâm tùng Thanh sơn tễ hậu vân do tại Họa xuất đông nam tứ ngũ phong Chú...
  9. Thiên Sầu

    Cổ Thi Trung Quốc Ức Giang Nam Cựu Du

    Ức Giang Nam Cựu Du Nguyên tác: Dương Sĩ Ngạc 憶江南舊游 羊士諤 曲水三春弄彩毫 樟亭八月又觀濤 金罍幾醉烏程酒 鶴航閑吟把蟹螯 Ức Giang Nam Cựu Du Dương Sĩ Ngạc Khúc thủy tam xuân lộng thái hào Chương đình bát nguyệt hựu quan đào Kim lôi kỷ túy Ô Trình tửu Hạc hàng nhàn ngâm bả giải ngao Chú...
  10. Thiên Sầu

    Việt Cổ Thi Nam Quốc Sơn Hà

    Nam quốc sơn hà Nguyên tác: Lý Thường Kiệt 南國山河 李常傑 南國山河南帝居, 截然定分在天書。 如何逆虜來侵犯, 汝等行看取敗虛。 Nam quốc sơn hà Lý Thường Kiệt Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên định phận tại thiên thư. Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư. --Chú...
  11. Thiên Sầu

    Cổ Thi Tiễn bạn Vương Thập Nhất về Nam

    餞別王十一南遊 望君煙水闊, 揮手淚沾巾。 飛鳥沒何處, 青山空向人。 長江一帆遠, 落日五湖春。 誰見汀洲上, 相思愁白蘋。 劉長卿 Tiễn biệt Vương thập nhất nam du Vọng quân yên thuỷ khoát, Huy thủ lệ triêm cân. Phi điểu một hà xứ, Thanh sơn không hướng nhân. Trường Giang nhất phàm viễn, Lạc nhật Ngũ Hồ xuân. Thuỳ kiến đinh châu thượng...
Top Bottom