1. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Trung Hành Lạc bát thủ kỳ tam

    Cung Trung Hành Lạc bát thủ kỳ tam Nguyên tác: Lý Bạch 宮中行樂 八首其三 李白 柳色黃金嫩 梨花白雪香 玊樓巢翡翠 金殿銷鴛鴦 選妓隨雕輦 微歌出洞房 宮中誰第一 飛燕在昭陽 Cung Trung Hành Lạc bát thủ kỳ tam Liễu sắc hoàng kim nộn Lê hoa bạch tuyết hương Ngọc lâu sào phi thúy Kim điện tỏa uyên ương...
  2. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Trung Hành Lạc bát thủ kỳ nhất

    Cung Trung Hành Lạc bát thủ kỳ nhất Nguyên tác: Lý Bạch 宮中行樂 八首其一 李白 寒雪梅中盡 春風柳上歸 宮鶯嬌欲醉 簷燕語還飛 遲日明歌席 新花艷舞衣 晚來移綵仗 行樂泥光煇 Cung Trung Hành Lạc bát thủ kỳ nhất Hàn tuyết mai trung tận Xuân phong liễu thượng quy Cung oanh kiều dục túy Thiềm yến ngữ...
  3. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ nhị thủ kỳ nhị

    Cung Từ nhị thủ kỳ nhị Nguyên tác: Trương Tịch 宮詞 二首具二 張籍 黃金扞撥紫檀槽, 弦索初張調更高。 盡理昨來新上曲, 內官簾外送櫻桃。 Cung Từ nhị thủ kỳ nhị Trương Tịch Hoàng kim hãn bát tử đàn tào, Huyền sách sơ trương điệu cánh cao. Tận lý tạc lai tân thượng khúc, Nội quan liêm ngoại tống...
  4. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ bách thủ kỳ thập bát

    Cung Từ bách thủ kỳ thập bát Nguyên tác: Vương Kiến 宮詞 百首其十八 王建 魚藻宮中鎖翠娥, 先皇行處不曾過。 如今池底休鋪錦, 蔆角雞頭積漸多 Cung Từ bách thủ kỳ thập bát Vương Kiến Ngư Tảo cung trung toả thuý nga, Tiên hoàng hành xử bất tằng qua. Như kim trì để hưu phô cẩm, Lăng giác kê đầu...
  5. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ - Nguyên tác: Trưởng Tôn Cao

    Cung Từ Nguyên tác: Trưởng Tôn Cao 宮詞 長孫翱 一道甘泉接御溝 上皇行處不曾秋 誰言水是無情物 也到宮前咽不流 Cung Từ Trưởng Tôn Cao Nhất đạo cam tuyền tiếp ngự câu Thượng hoàng hành xử bất tằng thu Thùy ngôn thủy thị vô tình vật ? Dã đáo cung tiền ế bất lưu --Dịch nghĩa: -- Bài Cho...
  6. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ - Nguyên tác: Mã Phùng

    Cung Từ Nguyên tác: Mã Phùng 宮詞 馬逢 金吾持戟護軒檐 天樂傳教萬姓瞻 樓上美人相倚看 紅妝透出水晶帘 Cung Từ Mã Phùng Kim ngô trì kích hộ hiên diêm Thiên nhạc truyền giao vạn tính chiêm Lâu thượng mỹ nhân tương ỷ khán Hồng trang thấu xuất thủy tinh liêm Chú thích: 1/ Kim ngô, tên chức...
  7. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ - Nguyên tác: Lý Thương Ẩn

    Cung Từ Nguyên tác: Lý Thương Ẩn 宫词 李商隐 君恩如水向东流 得宠忧移失宠愁 莫向樽前奏花落 凉风只在殿西头 Cung Từ Lý Thương Ẩn Quân ân như thủy hướng đông lưu Đắc sủng ưu di thất sủng sầu Mạc hướng tôn tiền tấu “Hoa Lạc” Lương phong chỉ tại điện tây đầu Chú thích: 1/ “Hoa lạc”, tức “Mai...
  8. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ - Nguyên tác: Tiết Phùng

    Cung Từ Nguyên tác: Tiết Phùng 宮詞 薜逢 十二樓中盡曉粧 望仙樓上望君王 銷銜金獸連環冷 水滴銅龍晝漏長 雲髻罷梳還對鏡 羅衣欲換更添春 遙窺正殿簾開處 袍褲宮人掃御床 Cung Từ Thập nhị lầu trung tận hiểu trang Vọng Tiên lâu thướng, vọng quân vương Toả hàm kim thú liên hoàn lãnh Thủy trích đồng long trú lậu trường...
  9. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Oán - Nguyên tác: Lý Ích

    Cung Oán Nguyên tác: Lý Ích 宮怨 李益 露濕晴花春殿香 月明歌吹在昭陽 似將海水添宮漏 共滴長門一夜長 Cung Oán Lý Ích Lộ thấp tình hoa xuân điện hương Nguyệt minh ca xuy tại Chiêu Dương Tự tương hải thủy thiêm cung lậu Cộng trích Trường Môn nhất dạ trường Chú thích: 1/ Chiêu Dương, tên...
  10. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Chung Nam biệt nghiệp

    Chung Nam biệt nghiệp Nguyên tác: Vương Duy 五言律詩 王維 終南別業 中歲頗好道, 晚家南山陲。 興來每獨往, 勝事空自知。 行到水窮處, 坐看雲起時。 偶然值林叟, 談笑無還期。 Chung Nam biệt nghiệp Trung tuế phả hiếu đạo Vãn gia Nam sơn thùy Hứng lai mỗi độc vãng Thắng sự không tự tri Hành đáo thủy cùng xứ...
  11. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ - Nguyên tác: Vương Nhai

    Cung Từ Nguyên tác: Vương Nhai 宮詞 王涯 一叢高鬢綠雲光 宮樣輕輕淡淡黃 為看九天公主貴 外邊爭學內宮裝 Cung Từ Vương Nhai Nhất tùng cao mấn lục vân quang Cung dạng khinh khinh đạm đạm hoàng Vị khán cửu thiên công chúa quý Ngoại biên tranh học nội cung trang Chú thích: Tác giả VN làm một...
  12. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ - Nguyên tác: Lý Kiến Huân

    Cung Từ Nguyên tác: Lý Kiến Huân 宮詞 李建勛 宮門長閉舞衣閑 略識君王鬢便斑 卻羨落花春不管 御溝流得到人間 Cung Từ Lý Kiến Huân Cung môn trường bế vũ y nhàn Lược thức quân vương mấn tiện ban Khước tiện lạc hoa xuân bất quản Ngự câu lưu đắc đáo nhân gian Chú thích: Bài này phản ánh nỗi oán...
  13. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ - Nguyên tác: Bạch Cư Dị

    Cung Từ Nguyên tác: Bạch Cư Dị 宮詞 白居易 淚盡羅巾夢不成 夜深前殿按歌聲 紅顏未老恩先斷 斜倚薰籠坐到明 Cung Từ Bạch Cư Dị Lệ tận la cân mộng bất thành Dạ thâm tiền điện án ca thanh Hồng nhan vị lão ân tiên đoạn Tà ỷ huân lung tọa đáo minh --Dịch nghĩa: -- Lời Cung Nữ Nước mắt chảy...
  14. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Cung Từ

    Cung Từ Nguyên tác: Cố Huống 宮詞 顧況 玉樓天半起笙歌 風送宮嬪笑語和 月殿影開聞夜漏 水晶簾捲近秋河 Cung Từ Ngọc Lâu thiên bán khởi sanh ca Phong tống cung tần tiếu ngữ hòa Nguyệt điện ảnh khai văn dạ lậu Thủy tinh liêm quyển vân thu hà Cố Huống Dich nghĩa: (chuyện trong cung )...
  15. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Chương Đài Liễu II

    Chương Đài Liễu II Nguyên tác: Liễu thị Sau khi nhận được bài thơ Chương Đài Liễu của Hàn Hoành, Liễu thị đã có bài thơ phúc đáp như sau. 章台柳 (二) 柳氏 楊柳枝,芳菲節, 可恨年年贈離別。 一葉隨風忽報秋, 縱使君來豈堪折。 -- Phiên âm -- Chương Đài Liễu (II) Liễu thị...
  16. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Chương Đài dạ tứ

    Chương Đài dạ tứ Nguyên tác: Vi Trang 五言律詩 韋莊 章臺夜思 清瑟怨遙夜, 繞絃風雨哀。 孤燈聞楚角, 殘月下章臺。 芳草已云暮, 故人殊未來。 鄉書不可寄, 秋雁又南迴。 Chương Đài dạ tứ Thanh sắt oán dao dạ Nhiễu huyền phong vũ ai Cô đăng văn Sở giác Tàn nguyệt há Chương Đài Phương thảo dĩ...
  17. Thiên Sầu

    ĐL Cổ Thi Chư Tướng kỳ tứ

    Chư Tướng kỳ tứ Nguyên tác: Đỗ Phủ 諸將五首 其四 杜甫 迴首扶桑銅柱標 冥冥氛祲未全銷 越常翡翠無消息 南海明珠失寂寥 殊錫曾為大司馬 總戎皆插侍中貂 炎風朔雪天王地 只在忠臣翊聖朝 Chư Tướng Kỳ nhị Hồi thủ Phù Tang đồng trụ tiêu Minh minh phân tẩm vị toàn tiêu Việt Thường phí thúy vô tiêu tức Nam Hải minh châu...
  18. Thiên Sầu

    Cổ Thi Tiễn bạn Vương Thập Nhất về Nam

    餞別王十一南遊 望君煙水闊, 揮手淚沾巾。 飛鳥沒何處, 青山空向人。 長江一帆遠, 落日五湖春。 誰見汀洲上, 相思愁白蘋。 劉長卿 Tiễn biệt Vương thập nhất nam du Vọng quân yên thuỷ khoát, Huy thủ lệ triêm cân. Phi điểu một hà xứ, Thanh sơn không hướng nhân. Trường Giang nhất phàm viễn, Lạc nhật Ngũ Hồ xuân. Thuỳ kiến đinh châu thượng...
  19. Thiên Sầu

    Cổ Thi Tỳ Bà Hành

    Tỳ Bà Hành 琵琶行 潯陽江頭夜送客 楓葉荻花秋瑟瑟 主人下馬客在船 舉酒欲飲無管絃 醉不成歡慘將別 別時茫茫江浸月 忽聞水上琵琶聲 主人忘歸客不發 尋聲暗問彈者誰 琵琶聲停欲語遲 移船相近邀相見 添酒回燈重開宴 千呼萬喚始出來 猶抱琵琶半遮面 轉軸撥絃三兩聲 未成曲調先有情 絃絃掩抑聲聲思 似訴平生不得志 低眉信手續續彈 說盡心中無限事 輕攏慢撚抹復挑 初為霓裳後六么 大絃嘈嘈如急雨 小絃切切如私語 嘈嘈切切錯雜彈 大珠小珠落玉盤 間關鶯語花底滑 幽咽泉流水下灘 水泉冷澀絃凝絕 凝絕不通聲漸歇 別有幽愁暗恨生 此時無聲勝有聲 銀瓶乍破水漿迸 鐵騎突出刀鎗鳴 曲終收撥當心畫...
  20. Thiên Sầu

    Cổ Thi Đại bi bạch đầu ông (Bạch đầu ông vịnh)

    Đại bi bạch đầu ông (Bạch đầu ông vịnh) 代悲白頭翁(白頭翁詠) 洛陽城東桃李花, 飛來飛去落誰家。 洛陽女兒好顏色, 行逢落花長歎息。 今年花落顏色改, 明年花開復誰在。 已見松柏摧為薪, 更聞桑田變成海。 古人無復洛城東, 今人還對落花風。 年年歲歲花相似, 歲歲年年人不同。 寄言全盛紅顏子, 應憐半死白頭翁。 此翁白頭真可憐, 伊昔紅顏美少年。 公子王孫芳樹下, 清歌妙舞落花前。 光祿池臺開錦繡, 將軍樓閣畫神仙。 一朝臥病無相識, 三春行樂在誰邊。 宛轉蛾眉能幾時, 須臾鶴發亂如絲。...
Top